× Kiểm tra đơn hàng

Cách sử dụng màng lọc HEPA

    Phòng sạch là mô hình được sử dụng tương đối phổ biến hiện nay và để đáp ứng được các tiêu chuẩn của phòng sạch thì việc trang bị các thiết bị là vô cùng cần thiết, đặc biệt là lọc HEPA. Lọc HEPA là tên gọi viết tắt của viết tắc của từ High Efficiency Particulate Air được sử dụng bởi nhiều lý do liên quan đến việc kiểm soát những dị nguyên và vi trùng trong những bệnh viện và phòng thí nghiệm, trong những thiết bị sản xuất nhạy cảm và những thiết bị cần được ngăn chặn từ các tác nhân sinh học có hại. Lọc HEPA khi được lắp vào phòng sạch đã tạo nên một màng lọc khí chắc chắn, có khả năng loại bỏ các vi sinh vật cao.

Lọc HEPA Cấu tạo lọc HEPA H13

    Biết lọc HEPA đóng một vai trò quan trọng là vậy, nhưng để lọc HEPA phát huy tối đa khả năng lọc của mình thì khi chọn lựa lọc HEPA cần chú ý các thông số sau:

1. Lưu lượng: Là thông số quan trong nhất khi chọn lọc HEPA

Lưu lượng thể hiện như là mộtcông xuất của mỗi lọc, nó cho ta biết phin lọc có thể lọc được bao nhiêu không khí trong một giờ. Hầu hết các hồ sơ mời thầu hiện nay chỉ ghi kích thước lọc, mà chưa ghi lưu lượng lọc.

Ví dụ: Bộ lọc HEPA, H13, 610 x 610 x 292mm (tại chênh áp 250Pa)

  • Model: GGSA-1000-10/00, lưu lượng: 1635m³/h.
  • Model: Absolute 1560.02, lưu lượng: 4000 m³/h
  • Model: TRSA-1000-10-00, lưu lượng: 2250 m³/h

2. Hiệu xuất lọc: Hiệu suất lọc được xác định theo:

  • Phần % hạt bụi được lọc
  • Kích thước hạt bụi (0.1µm - 0.2µm hay 0.3µm)
  • Tiêu chuẩn áp dụng (EN1822 hay Mil STD 282)
  • Kiểu trst (MPPS hay DOP)
  • Test riêng biêt hay theo xác xuất
  • Giấy chứng nhận FM approved hay không

3. Tốc độ gió của lọc HEPA H13: Tốc độ gió ảnh hưởng đến độ sạch, tại một số khu vực như phòng mổ bệnh viện, khu vực lamilar thì tốc độ gió thường yêu cầu khống chế ở mức dưới 0.5m/s (±10%). Do vậy lọc phải đáp ứng 0.45m/s. Mặt khác tốc độ gió còn tác dụng đến lưu lượng và độ chênh áp của phin lọc.

    Tốc độ gió ảnh hưởng đến độ sạch của không khí, trong khi đó tốc độ gió ảnh hưởng đến tiết diện và lưu lượng.

    Ta thường thấy: Lưu lượng = tốc độ gió x Tiết diện (Diện tích vật liệu lọc)

    Phần diện tích của phin lọc thường chúng ta chọn trước. Do vậy nhà sản xuất có thể tăng độ dày bộ lọc hoặc tốc độ gió tới một giới hạn cho phép để đạt được lưu lượng cần thiết mà vẫn đáp ứng đươc yêu cầu về kỹ thuật.

4. Kích thước: Một số kích thước phủ bì thông dụng nhất hiên nay là:

  • 610 x 610 x150mm (292 hay 66, 90, 110mm)
  • 305 x 610 x150mm (292 hay 66, 90, 110mm).

Chúng ta cần quan tâm đến độ dày của lọc HEPA:

+ Độ dày lọc 150mm, lưu lượng loại này vừa phải

    Phù hợp cho thiết kế phin lọc gắn tại miệng gió độ cao của trần giả khoảng 450mm (vì khoảng cách để cho gió tải đều không cho dội gió cần thiết là 150mm từ miệng gió thổi đến bề mặt lọc và 150mm từ lọc đến miệng gió)

+ Độ dày lọc 292mm

    Phù hợp theo kiểu gắn tại trung tâm AHU, đường gió hồi tổng• Cao độ của trần cần thối thiểu là 600mm, nếu lắp tại miệng gió. Mặt khác do loại lọc có độ dầy 292 thường là các loại có lưu lượng lớn, giá thành cao và tốc độ gió lớn. Trong khi các phòng sản xuất dược phẩm thì cần hạn chế tốc độ gió vì bụi do sản xuất)

 

CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT VIỆT PHÁT

🏠 Địa chỉ: Phòng 201B - Số 572 Lê Quang Định, Phường 1, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh

☎️ Hotline: 02871 077 078 (8:00 - 17:00)

📱 Tổng đài trực 24/7: 0971 344 344

📧 Yêu cầu báo giá: sales@vietphat.com

📧 Yêu cầu hỗ trợ: support@vietphat.com

🌐 Website: https://www.vietphat.com/

🚚 Giao hàng tận nơi

Tin liên quan
Yêu cầu báo giá