× Kiểm tra đơn hàng

Độ ẩm

       Thuật ngữ "độ ẩm" là nói mức độ tồn tại hơi nước trong không khí, phầm trăm lượng nước có trong vật liệu. Thông thường sẽ xét đến các yếu tố: Độ ẩm tuyệt đối, độ ẩm tương đối, độ ẩm cực đại và độ ẩm tỉ đối.

1. Độ ẩm tuyệt đối

       Độ ẩm tuyệt đối là thuật ngữ được dùng để mô tả lượng hơi nước tồn tại trong một thể tích hỗn hợp dạng khí nhất định. Các đơn vị phổ biến nhất dùng để tính độ ẩm tuyệt đối là gam trên mét khối (g/m³), tất nhiên điều này không có nghĩa là ta không được thay thế chúng bằng các đơn vị đo khối lượng hoặc đo thể tích khác. Pounds trên foot khối là đơn vị dùng phổ biến ở Mỹ, và thậm chí đôi khi người ta còn sử dụng lẫn các đơn vị của hệ đo lường Anh và metric với nhau.

       Nếu tất cả nước trong một mét khối không khí được cô đọng lại trong một vật chứa, ta có thể đem cân vật chứa đó để xác định độ ẩm tuyệt đối. Độ ẩm tuyệt đối được định nghĩa bằng tỷ số giữa khối lượng hơi nước (thường được tính bằng gam) trên thể tích của một hỗn hợp không khí nào đó (thường được tính bằng m³) chứa nó:

Độ ẩm

Trong đó:

  • AH: Là độ ẩm tuyệt đối của thể tích không khí được xét
  • M (H2O):  Là khối lượng hơi nước chứa trong hỗn hợp khí; và
  • V (Mixture): Là thể tích hỗn hợp khí có chứa lượng hơi nước đó.

Chú ý:

       Độ ẩm tuyệt đối thay đổi khi áp suất không khí thay đổi. Điều này rất bất tiện cho các tính toán hóa học kỹ thuật (ví dụ cho máy sấy quần áo, do nhiệt độ của nó có thể thay đổi đáng kể). Vì nguyên nhân này, độ ẩm tuyệt đối thường được định nghĩa trong hóa học kỹ thuật như là khối lượng hơi nước trên mỗi đơn vị khối lượng của không khí khô (còn được biết đến với tên gọi khác là tỷ số trộn khối). Điều này giúp việc tính toán cân bằng nhiệt độ là khối lượng rõ ràng hơn.

       Vì vậy, đại lượng bằng khối lượng nước trên mỗi đơn vị thể tích như trong phương trình trên được đặt tên là độ ẩm thể tích. Biết được nguy cơ dễ gây nhầm lẫn, chuẩn British Standard BS 1339 (sửa đổi năm 2002) đề xuất tránh sử dụng thuật ngữ "độ ẩm tuyệt đối". Cần phải kiểm tra đơn vị cẩn trọng. Đa phần các bảng đo độ ẩm thường dùng đơn vị g/kg hay kg/kg, nhưng chúng đều có thể được thay thế bằng các đơn vị đo khối lượng khác.

2. Độ ẩm tương đối

       Độ ẩm tương đối là tỷ số của áp suất hơi nước hiện tại của bất kỳ một hỗn hợp khí nào với hơi nước so với áp suất hơi nước bão hòa tính theo đơn vị là %. Định nghĩa khác của độ ẩm tương đối là tỷ số giữa khối lượng nước trên một thể tích hiện tại so với khối lượng nước trên cùng thể tích đó khi hơi nước bão hòa. Khi hơi nước bão hoà, hỗn hợp khí và hơi nước đã đạt đến điểm sương.

Công thức tính:

Độ ẩm

       Điểm sương của một khối không khí, ở áp suất khí quyển cố định, là nhiệt độ mà ở đó thành phần hơi nước trong khối không khí ngưng đọng thành nước lỏng. Nói cách khác, điểm sương là nhiệt độ mà độ ẩm tương đối của khối không khí đạt đến 100%.

  • Khi điểm sương thấp hơn điểm đóng băng, thì nó gọi là điểm băng giá, thay vì tạo ra sương, nó sẽ tạo ra sương giá hay sương muối do sự ngưng đọng.
  • Điểm sương không phụ thuộc vào sự hiện diện của ôxy, nitơ hay các chất khí khác hơi nước trong không khí. Sự hình thành của sương có thể xảy ra ở điểm sương ngay cả khi khí duy nhất tồn tại trong hỗn hợp không khí là hơi nước.
  • Khi nhiệt độ cao hơn điểm sương thì áp suất thành phần của hơi nước tăng lên và nước có thể bay hơi vào không khí.
  • Điếm sương xác định độ ẩm tương đối. Khi độ ẩm tương đối cao, điểm sương gần với nhiệt độ hiện tại của không khí. Nếu độ ẩm tương đối là 100%, điểm sương sẽ bằng hoặc cao hơn nhiệt độ không khí lúc đó. Nếu độ ẩm tương đối giảm điểm sương sẽ thấp hơn đối với cùng một nhiệt độ của khối không khí.

       Nhiều người có cảm thấy khó chịu với điểm sương cao. Những người đã quen với khí hậu lục địa thông thường bắt đầu cảm thấy khó chịu khi điểm sương đạt tới khoảng 15°C - 20°C. Phần lớn những người sống trong khu vực này sẽ cho rằng điểm sương trên 21°C là rất ngột ngạt.

3. Độ ẩm cực đại

       Nếu độ ẩm tuyệt đối của không khí càng cao thì lượng hơi nước có trong 1m³ không khí càng lớn nên áp suất riêng phần p của hơi nước trong không khí càng lớn.

       Áp suất này không thể lớn hơn áp suất hơi nước bão hòa po ở cùng nhiệt độ cho trước nên độ ẩm độ ẩm tuyệt đối của không khí ở trạng thái bão hòa hơi nước có giá trị cực đại và được gọi là độ ẩm cực đại A. Độ ẩm cực đại có độ lớn bằng khối lượng riêng của hơi nước bão hòa trong không khí tính theo đơn vị g/m³.

Chú ý: Độ ẩm cực đại được lấy bằng khối lượng riêng của hơi nước bão hòa, ví dụ: độ ẩm cực đại ở 28°C là 27,2g/m³.

4. Độ ẩm tỉ đối

       Độ ẩm tuyệt đối a chưa cho biết không khí ẩm nhiều hay ẩm ít, vì nhiệt độ càng thấp thì hơi nước càng dễ bão hòa và độ ẩm tuyệt đối càng gần độ ẩm cực đại. Để mô tả mức độ ẩm của không khí ở mỗi nhiệt độ, người ta dùng độ ẩm tỉ đối B.

       Độ ẩm tỉ đối f là đại lượng đo bằng tỉ số phần trăm giữa độ ẩm tuyệt đối a và độ ẩm cực đại A của không khí ở cùng nhiệt độ cho trước:

Độ ẩm

Trong khí tượng học, độ ẩm tỉ đối f được tính gần đúng theo công thức:

Độ ẩm

       Ý nghĩa độ ẩm tỉ đối cho ta biết mức độ độ ẩm của không khí. Không khí càng ẩm thì độ ẩm tỉ đối của nó càng cao.

Một số thiết bị đo độ ẩm không khí:

  • Máy đo nhiệt độ,độ ẩm Dwyer RHP-E/N
  • Công tắc nhiệt độ, độ ẩm Dwyer THC
  • Máy đo nhiệt độ, độ ẩm THI-10
  • Máy đo nhiệt độ, độ ẩm HD 50

       Trong vật liệu luôn chứa một lượng nước nhất định. Độ ẩm vật liệu (W)là chỉ tiêu đánh giá lượng nước có trong vật liệu tại thời điểm khảo sát. Nếu khối lượng của vật liệu lúc ẩm là ma và khối lượng của vật liệu sau khi sấy khô là mk thì:

Độ ẩm

       Trong không khí vật liệu có thể hút hơi nước của môi trường, đây là một quá trình có tính thuận nghịch. Độ ẩm của vật liệu làm xấu đi tính chất kỹ thuật, giảm độ bền, làm tăng thể tích một số loại vật liệu.

Một số thiết bị đo độ ẩm gỗ, độ ẩm bê tông, độ ẩm nông sản…

  • Máy đo độ ẩm vật liệu Dwyer MST-1
  • Máy đo độ ẩm vật liệu Dwyer MST2-01
  • Máy đo độ ẩm vật liệu Laserliner
  • Máy đo độ ẩm ngũ cốc Wile 55

Độ ẩm ảnh hưởng đến sức khỏe con người:      

       Trước hết độ ẩm cao gây cảm giác khó chịu, mệt mỏi cho cơ thể,những gia đình sống ở mặt đất có cảm nhận rõ rệt nhất. Mùi quần áo bẩn, kể cả quần áo đã giặt mà không thể khô, mùi ẩm mốc từ chăn, đệm, tường… cũng góp phần làm tăng cảm giác khó chịu.

  • Độ ẩm cao dẫn đến sàn nhà đọng nước, trơn trượt có thể làm cho trẻ em và người già té ngã gây chấn thương.
  • Độ ẩm cao còn tạo điều kiện tốt cho các virus, vi khuẩn, nấm mốc, bọ bụi nhà… phát triển, dẫn đến tăng nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp (bệnh viêm mũi họng cấp tính, viêm phế quản cấp, viêm phổi), nhiễm trùng đường tiêu hóa, một số bệnh ngoài da và gia tăng tình trạng dị ứng.
  • Độ ẩm cao kích thích trực tiếp niêm mạc đường thở dẫn đến viêm, tăng tiết và co thắt phế quản dẫn đến có các triệu chứng ho, hắt hơi, khó thở…
  • Độ ẩm cao còn kích thích xuất hiện các đợt bùng phát và làm tăng mức độ trầm trọng của một số bệnh đường hô hấp mạn tính như bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản.
  • Ngoài ra, trong bệnh viện khi độ ẩm cao rất dễ gây chập cháy hư hỏng các trang thiết bị y tế.

Những biện pháp hạn chế ảnh hưởng xấu của của độ ẩm không khí cao:

  • Tốt nhất trong phòng có dụng cụ đo độ ẩm, nếu độ ẩm quá cao chúng ta cần có những biện pháp sau để giảm độ ẩm trong không khí, tốt nhất chúng ta duy trì độ ẩm không khí trong phòng ở mức 40% đến 60% bằng các biện pháp như đóng cửa kính phòng kết hợp với dùng máy hút ẩm, dùng điều hòa 2 chiều chế độ khô, tăng nhiệt độ trong phòng và thường xuyên vệ sinh sàn nhà, tường nhà, cửa kính bằng khăn khô.
  • Khi đun nấu, tắm rửa… làm tăng độ ẩm trong không khí trong phòng thì cần có quạt thông gió.
  • Giữ vệ sinh da, sấy khô quần áo, các vật dụng thường dùng đặc biệt là đồ vải.
  • Song song với các biện pháp điều trị kiểm soát các bệnh nhân mắc các bệnh đường hô hấp mạn tính, chúng ta còn chú ý tiêm phòng cúm vào mùa thu đông cho những bệnh nhân này.
  • Trong môi trường bệnh viện, chúng ta thường ứng dụng các trang bị như máy hút ẩm, điều hòa nhiệt độ để kiểm soát độ ẩm trong buồng bệnh, phòng mổ, phòng xét nghiệm. Hiệu quả rõ rệt của các trang bị này đã làm giảm rõ rệt độ ẩm cho buồng bệnh phòng mổ và phòng xét nghiệm. Khi độ ẩm trong buồng bệnh giảm bệnh nhân có cảm giác dễ chịu hơn, giảm khả năng nhiễm trùng chéo trong bệnh viện, tăng hiệu quả điều trị các bệnh hô hấp, đặc biệt ở những bệnh nhân mắc các bệnh đường hô hấp mãn tính.
 

CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT VIỆT PHÁT

🏠 Địa chỉ: Phòng 201B - Số 572 Lê Quang Định, Phường 1, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh

☎️ Hotline: 02871 077 078 (8:00 - 17:00)

📱 Tổng đài trực 24/7: 0971 344 344

📧 Yêu cầu báo giá: sales@vietphat.com

📧 Yêu cầu hỗ trợ: support@vietphat.com

🌐 Website: https://www.vietphat.com/

🚚 Giao hàng tận nơi

Tin liên quan
Yêu cầu báo giá