× Kiểm tra đơn hàng

Đo chất lượng không khí và độ chênh lệch áp suất

     Phòng sạch là một phòng kín mà trong đó lượng bụi trong không khí được hạn chế ở mức thấp nhất nhằm tránh gây bẩn cho các quá trình nghiên cứu, chế tạo và sản xuất. Đồng thời, nhiệt độ, áp suất và độ ẩm của không khí cũng được khống chế và điều khiển để có lợi nhất cho các quá trình trên. Ngoài ra, phòng còn được đảm bảo vô trùng, không có các khí độc hại đúng theo nghĩa "sạch" của nó.

Chính vì thế khi xây dựng hệ thống phòng sạch cần bắt buộc có đủ không khí sạch cung cấp để làm loãng và loại bỏ bụi bẩn phát sinh trong phòng.

  • Đối với phòng sạch đa hướng độ sạch của nó được phân loại một cách trực tiếp liên quan đến không khí cấp, càng nhiều không khí được cung cấp thì độ sạch càng cao hơn.
  • Đối với phòng sạch đơn hướng, cấp độ sạch phụ thuộc vào vận tốc gió cấp. Lưu lượng và vận tốc được quyết định trong giai đoạn thiết kế.

     Dù là phòng sạch đa hướng hay đơn hướng thì chúng ta vẫn cần đảm bảo được rằng luồng không khí trong phòng sạch phải được di chuyển từ nơi sạch hơn đến nơi ít sạch hơn, đảm bảo được chênh lệch áp suất dương giữa hai khu vực.

     Do đó việc kiểm tra thông số ban đầu so với thiết kế là cần thiết, cũng như việc kiểm tra đinh kì các thông số như chất lượng không khí và độ chênh áp trong suốt quá trình hoạt động để đảm bảo chất lượng không khí đạt yêu cầu.

1. Kiểm tra chất lượng không khí

     Tiến hành việc đo kiểm và hiệu chỉnh lưu lượng khí cấp và khí xả khi phòng sạch được khai thác. Tuy nhiên, các cách kiểm tra đơn giản khác cũng được sử dụng để xác định chất lượng không khí vẫn được duy trì tốt. Một vài loại thiết bị có thể được sử dụng để đo chất lượng không khí. Chúng thường được sử dụng cho phòng sạch thổi gió từ trên xuống:

  • Sử dụng chụp thông gió cho việc đo lưu lượng;
  • Sử dụng máy đo gió để đo vận tốc gió.

     Trong các phòng thông gió đa hướng, lưu lượng khí cấp và xả có thể được đo trong đường ống. Các công ty chuyên dụng sử dụng các dụng cụ như ống Pi lô để làm việc này. Ống Pi lô được lắp vào đường ống dẫn khí để đo vận tốc trong ống, sau đó có thể tính được lưu lượng khí cấp. Tuy nhiên, thường lưu lượng được đo trong phòng sạch.

1.1. Đo chất lượng không khí phòng sạch

     Nếu không khí trong phòng được cấp qua một thiết bị lọc đầu cuối mà không qua bộ khuếch tán thì thông số của nó sẽ được đo tại bề mặt của lọc. Ta sẽ tính lưu lượng bằng cách lấy vận tốc gió trung bình nhân với diện tích của lọc. Tuy nhiên do không khí không đồng đều khi qua lọc và tại các mép của lọc thì vận tốc gió trung rất khó xác định, do đó rất khó để đo chính xác lưu lượng của gió cấp. Khi sử dụng bộ khuếch tán khí cấp, độ không đều của lượng khí đi qua bộ khuếch tán được cải thiện, do đó thì dễ dàng đo vận tốc gió trung bình để tính chính xác lưu lượng hơn. Tương tự, những vấn đề về đọc kết quả đo cũng xảy ra ở mặt lưới xả, nhưng ngay cả khi vận tốc gió cao hơn hoặc bằng gió vào. Cách tốt nhất là dùng chụp thông gió như hình để đo lưu lượng gió. Chụp thông gió được treo trên trần và bao kín quanh bộ khuếch tán gió cấp. Gió cấp được gom lại dễ dàng đo vận tốc gió trung bình tại miệng của chụp thông gió và lưu lượng trên một đơn vị thời gian. Phương pháp này khắc phục những vấn đề được bàn đến ở hai giai đoạn trước.

1.2. Máy đo gió

     Máy đo gió được dùng để đo vận tốc gió của gió cấp khi qua lọc hiệu suất cao trong dòng khí đơn hướng. Máy đo gió phải được đặt đủ xa lọc để đo được đúng nhất. Khoảng cách 30cm (1,2 inches) từ lọc là khoảng cách được đưa ra.

1.3. Máy đo gió cánh quạt

     Các thiết bị đo này giúp đo vận tốc gió dựa trên nguyên tắc gió làm quay cánh quạt, mỗi chuyển động quay sẽ tạo ra dòng điện và tần số xung và được chuyển thành thông số vận tốc gió. Một số máy đo gió có thể đo vận tốc gió trung bình sau khoảng thời gian kéo dài. Đây là một đặc tính hữu ích khi mà vận tốc gió sau lọc và ở những khu vực khác của phòng có sự chênh lêch một ít. Do đó khó để đạt được vận tốc gió trung bình một cách chính xác mà không dùng đến dụng cụ đo.

1.3. Máy đo vận tốc gió cảm biến nhiệt

     Loại máy đo gió này được sử dụng để đo gió lạnh khi nó đi qua đầu dò của thiết bị để xác định vận tốc gió. Có nhiều loại khác nhau, nhưng được sử dụng phổ biến nhất kiểu điện trở nhiệt viên, nó chuyển đổi hệ số nhiệt lạnh sang vận tốc gió. Dụng cụ này có thể đo được vận tốc gió thấp do đó thích hợp sử dụng trong phòng sạch. Tuy nhiên do bị giới hạn về biên độ đo nên kết quả trung bình khó xác định chính xác.

2. Kiểm tra độ chênh áp

     Thật sự cần thiết đảm bảo rằng sự dịch chuyển của không khí trong phòng là hợp lý từ nới sạch cao đến nơi sạch thấp và không đi ngược lại. Đo áp suất là phương pháp đo gián tiếp, dòng khí chuyển từ nơi áp suất cao đến nơi có áp suất thấp hơn. Do đó các phòng sạch cấp độ cao có áp suất cao hơn các khu vực ít sạch hơn bên cạnh. Đơn vị sử dụng để đo độ chênh áp là Pascals, tuy nhiên đơn vị cũ hơn là Inch Water Gauge đôi khi vẫn được sử dụng (12Pa = 0.05 Inch Water Gauge). Độ chênh áp phổ biến chấp nhận là chênh lệch 10Pa hay 15Pa giữa hai khu vực phòng.

  • Giữa phòng thường và phòng sạch thường chênh lệch khoảng 15Pa;
  • Giữa hai phòng sạch thường chênh lệch khoảng 10Pa.

     Vấn đề có thể xảy ra khi cố gắng đạt độ chênh áp yêu cầu khi kết nối nhiều khu vực mở rộng lại với nhau như khi cung cấp cho các phòng nhiều khoang. Để đạt được độ chênh áp khuyến nghị cần có một lượng không khí lớn đi qua phòng nhiều khoang kể cả các khu vực bị hạn chế về không gian hoặc chấp nhận độ chênh áp thấp hơn. Cần chấp nhận độ chênh áp thấp hơn miễn sao đảm bảo những thông số quan trọng thí dụ dòng khí luôn đúng hướng. Tuy nhiên nó có thể khó để thuyết phục mọi người theo đúng lý luận là nó có thể đạt tiêu chuẩn về độ chênh áp của phòng sạch.

2.1. Dụng cụ đo độ chênh áp

     Áp kế có khả năng đo chênh áp trong khoảng từ 0 - 60Pa (tương ứng 0 - 0.25 Inch Water) được sử dụng để đo độ chênh áp giữa hai phòng sạch. Các loại thường được sử dụng là áp kế nghiêng, đồng hồ đo áp Magnehelic hay đồng hồ đo áp điện tử.

  • Áp kế nghiêng hoạt động bằng các đẩy chất lỏng trong ống nghiêng. Khi đo áp suất thì cột chất lỏng trong ống dâng lên sau đó hạ xuống nhờ đó đo được độ chênh áp áp. Áp kế loại này cũng cho phép đó áp suất cao hơn ứng dụng trong nhiều trường hợp thí dụ đo tổ thất áp suất qua lọc khí, nơi có tổn thất áp suất dao động trong khoảng 100Pa đến 500Pa.
  • Đống hồ đo áp hoạt động dựa trên áp suất tác động, kết quả thể hiện trên vạch số. Chuyển động của kim thông qua lực hút nam châm. Một số series áp kế thường đo độ chênh áp được bên ngoài phòng sạch do đó dễ dàng ghi nhận và kiểm tra. Áp suất có thể cũng được chuyển tiếp thành tín hiệu điện tử đến phòng quản lý hệ thống.

2.2. Các phương pháp kiểm tra chênh áp.

     Để kiểm tra sự khác biệt giữa hai khu vực, trung tâm điều hòa không khí bắt buộc phải đảm bảo lưu lượng cấp và lưu lượng xả phải đúng và tất cả các cửa phải được đóng. Nếu độ chênh áp cần hiệu chỉnh khí xả ít lại để tăng áp suất và xả nhiều hơn để giảm áp suất. Nếu áp kế không được gắn thường trực thì ống chờ của đồng hồ áp được lắp đặt đi dưới cửa hay đi qua lưới xả khí hay van thông gió giữa các khu vực liên quan. Cần thiết đảm bảo kín cửa để không có áp suất rò rỉ chuyển động không khí dọc theo sàn gần cửa. Từ đó đọc được độ chênh áp giữa hai phòng. Trong một vài hệ thống thông gió, áp suất trong phòng được đo tương ứng với một điểm tham chiếu. Khi hệ thống được kiểm tra, độ chênh áp giữa hai khu vực cách biệt có thể được tính bằng cách lấy hiệu số áp suất của hai khu vực cần đo.

 

CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT VIỆT PHÁT

🏠 Địa chỉ: Phòng 201B - Số 572 Lê Quang Định, Phường 1, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh

☎️ Hotline: 02871 077 078 (8:00 - 17:00)

📱 Tổng đài trực 24/7: 0971 344 344

📧 Yêu cầu báo giá: sales@vietphat.com

📧 Yêu cầu hỗ trợ: support@vietphat.com

🌐 Website: https://www.vietphat.com/

🚚 Giao hàng tận nơi

Tin liên quan
Yêu cầu báo giá